Bắp cải lai F1 Sweet & Soft (2S) - giongmoi.com.vn

Bắp cải lai F1 Sweet & Soft (2S)

10.00060.000

Xuất xứ: Nhật Bản.


Đặc tính giống: Giống ưa mát, chịu lạnh tốt. Kháng bệnh thối nhũn và vi khuẩn rất tốt. Bắp cuốn chắc và chậm nổ. Ăn giòn và ngọt.


Thời vụ: Tháng 8- tháng 1 Â.L


Thời gian thu hoạch: 70-80 ngày sau trồng.


Khoảng cách trồng: 50 x 40cm.

Xuất xứ: Nhật Bản.


Đặc tính giống: Giống ưa mát, chịu lạnh tốt. Kháng bệnh thối nhũn và vi khuẩn rất tốt. Bắp cuốn chắc và chậm nổ. Ăn giòn và ngọt.


Thời vụ: Tháng 8- tháng 1 Â.L


Thời gian thu hoạch: 70-80 ngày sau trồng.


Khoảng cách trồng: 50 x 40cm.

bap cai 2s (2)

Kỹ thuật trồng , chăm sóc cây bắp cải

 

1. THỜI VỤ
– Vụ sớm: cuối T.7 – đầu T.8.
– Vụ chính: cuối T.9 – đầu T.10.
– Vụ muộn: T.11 –  giữa T.12
2. LÀM ĐẤT, BÓN LÓT, TRỒNG
– Nơi trồng rau sạch phải xa nguồn nước thải, các khu công nghiệp; cách đường quốc lộ ít nhất 100m. Đất trồng phải đảm bảo tưới tiêu chủ động.
– Làm đất kỹ, lên luống rộng 100-120cm, rãnh luống 20-30cm, cao 20-25cm.
– Mật độ trồng: 35.000 cây/ha (cây cách cây 40 – 50cm, hàng cách hàng 50cm);
3. BÓN PHÂN
Chỉ sử dụng phân chuồng ủ mục, tuyệt đối không dùng phân tươi. Lượng phân chuồng cho 1ha là 25-30 tấn phân chuồng mục (800kg-1000kg/sào Bắc Bộ) dùng bón lót.
– Có thể dùng nitrat amôn, sulfat amôn thay cho urê, cloruakali thay cho kali sunphat hoặc các dạng phân hỗn hợp, phức hợp NPK để bón với liều nguyên chất tương ứng. Ngoài biện pháp bón vào đất, có thể phun qua lá các dung dịch dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng theo hướng dẫn sử dụng của hãng sản xuất.
4. TƯỚI NƯỚC
Tuyệt đối không được dùng nguồn nước thải, nước ao tù chưa được xử lý để tưới. Có thể dùng nước giếng khoan đã được xử lý, nước phù sa sông lớn (sông Hồng, sông Đuống…).
– Sau khi trồng phải tưới nước ngay, ngày tưới 2 lần vào sáng sớm và chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau đó 3-5 ngày tưới 1 lần;
– Các đợt bón thúc đều phải kết hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc, tưới nước;
– Khi cây trải lá bàng có thể tưới ngập rãnh, sau đó phải tháo nước ngay tránh ngập úng.
5. THU HOẠCH
Thu hoạch khi bắp cải cuộn chặt, loại bỏ lá gốc, lá bị bệnh, không ngâm nước, không làm giập nát.

 

PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH
1. Sâu hại: Bao gồm tất cả các loại sâu hại có trên rau họ thập tự, trong đó có các loại sâu hại chính:
+ Sâu tơ (Plutella xylostella) là sâu gây hại nguy hiểm nhất. Chúng phát sinh và gây hại liên tục từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, đặc biệt từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Sâu rất nhanh quen thuốc nên phải áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp:
– Phải xử lý cây giống trước khi trồng ra ruộng bằng cách nhúng từng bó cây con vào dung dịch thuốc Sherpa 20EC nồng độ 0,1% hoặc Regent 800 WG pha nồng độ 1g/10 lít nước, trong 5-10 giây rồi vớt ra để khô nước mới đem trồng;
– Khi cây lớn phải sử dụng luân phiên giữa các nhóm thuốc: Thuốc sinh học (BT, Delfin WP (32 BIU), Dipel 3,2WP, Aztron 700 DMBU, Xentary 35 WDG…), thuốc hóa học (Sherpa 20EC, Atabron 5 EC, Regent 800WG, Pegasus 500 SC…) và thảo mộc (HCĐ 95 BTN, Rotenone, Neembon A-EC Nimbecidin 0,03EC…). Nồng độ và lượng nước phải pha theo hướng dẫn trên nhãn bao bì của từng loại thuốc.
Phải kết thúc phun thuốc trước thu hoạch ít nhất 10 ngày. Trong thời gian này, nếu sâu còn gây hại nặng, thì chỉ dùng nhóm thuốc sinh học hoặc thảo mộc.
+ Trồng luân canh giữa rau cải bắp với lúa nước hoặc các nhóm rau khác họ (đậu, cà). Trên cùng ruộng, có thể trồng xen canh rau họ thập tự với cà chua để hạn chế gây hại của sâu tơ.
+ Các loại sâu khác như: Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), sâu khoang (Spodoptera liture), rệp (Aphis sp.) thường phòng trừ kết hợp với sâu tơ. Nếu chỉ riêng có rệp hại nặng, thì dùng thuốc Sherpa 20EC, Sumicidin 10EC, Trebon 10EC, Suprathion và Pegasus.
Trên rau cải bắp thường có các bệnh: thối nhũn do vi khuẩn (Erwinia carotovora sp.), bệnh thối do nấm (Sclerotinia sclerotium), bệnh đốm lá (Cereospora sp.). Để phòng trừ, cần tránh ruộng quá ẩm, úng kéo dài, thường xuyên làm vệ sinh, làm cỏ, thu gom các lá già… làm cho ruộng sạch, thông thoáng.
Khi cần có thể dùng các thuốc:
– Trừ bệnh thối nhũn: Zineb Bul 80WP, Macozeb 80WP, Ridomil MZ 72 WP, Anvil 5SC, Aliette 80WP, Curzate MB 72WP;
– Trừ bệnh đốm lá: Score 250EC, Anvil 5SC, Rovral 50WP, Antracol 70WP.
Khi sử dụng phải theo đúng hướng dẫn bao bì của từng loại thuốc, thời gian cách ly không dưới 10 ngày.